Thông tin sơ lược về mức học phí chung, học bổng và việc làm tại Úc. Để chọn được mức phù hợp cần liên hệ trực tiếp với Bridge Blue
Học phí du học Úc
Ở
Úc, du học sinh phải đóng học phí trước khi vào học. Mức học phí này thì không
cao và thấp hơn so với học phí ở Anh Quốc và Hoa Kỳ.
Một
số cơ sở giáo dục có thể yêu cầu học sinh đóng thêm một số lệ phí liên hệ khác
như lệ phí gia nhập hội sinh viên học sinh, lệ phí thư viện và phòng thí
nghiệm, và lệ phí sử dụng các tiện nghi thể thao. Ngoài ra quý vị có thể phải
đóng thêm một số lệ phí phụ như du ngoạn, sách vở, văn phòng phẩm và các vật
liệu cần thiết khác cho một số khóa học. Các chi phí này phụ thuộc vào khóa học
cũng như cơ sở giáo dục. Do đó chúng tôi chỉ đưa ra những chi phí trung bình và
quý vị chỉ nên dùng những số liệu này như là những số liệu hướng dẫn. Tất cả
các loại học phí đều được miễn thuế GST (thuế hàng hóa và dịch vụ).
Các
cơ sở giáo dục sẽ thông báo cho quý vị biết thời điểm và các thể thức đóng
tiền. Theo số liệu thống kê của Chính phủ Úc, chi phí học tập trung bình cho
các khóa học tại Úc như sau:
1.1.
Học phí học Tiếng Anh
Chi
phí thay đổi tùy theo thời gian khóa học và cơ sở giáo dục khoảng $A200–$A450
đô la Úc /tuần. Học sinh VN sang Úc thong thường phải học từ 20 đến 30 tuần tiếng
Anh. Tối đa, học sinh được học đến 50 tuần tiếng Anh trước khi bắt đầu vào khóa
học chính. Tuy nhiên, phải ngoại trừ một số sinh viên quyết tâm du học một cách
tiết kiệm, đã thi IELT và có kết quả cao tại VN
1.2.
Học phí học Cao đẳng
Đối
với Chứng Chỉ I – IV, Bằng Cao Ðẳng và Bằng Cao Ðẳng Cao Cấp, học phí khoảng
$A5500–$A30,000 Úc kim/năm
1.3.
Học phí học phổ thông
Trung
học $A13000–$A23,000 Úc kim/năm
Tiểu
học và trung học cơ sở $A5000–$A11,000 Úc kim/năm
1.4.
Học phí học Dự bị Đại học
chẳng
hạn như các khóa dự bị đại học và các khóa học chuyển tiếp: $A15,000–$A25,000
Úc kim/năm
1.5.
Học phí học Đại học
Bằng
Cử Nhân, chẳng hạn như các khóa học về nghệ thuật, kinh doanh, kinh tế và luật
$A17,000– $A25,000 Úc kim/năm
Bằng
Cử Nhân về lãnh vực Thực Nghiệm, như các khóa học về khoa học và kỹ thuật: $A22,000–
$A45,500 Úc kim/năm
1.6.
Học phí học sau Đại học
Chứng
Chỉ Sau Ðại Học và Bằng Sau Ðại Học: $A16,000–
$A25,000 Úc kim/năm.
Tuy
nhiên, bạn hoàn toàn có thể cố gằng dành học bổng, hoặc chớp các cơ hội giảm học
phí của Nhà trường để giảm bớt chi phí.
2.
Học bổng du học Úc
Ðại
đa số học sinh đến Úc du học đều thuộc diện du học tự túc. Vì số lượng các suất
học bổng không nhiều và số người xin học bổng lại đông, do đó việc xin được học
bổng là điều rất khó khăn.
Du
học sinh có thể nộp đơn xin học bổng do Chính Phủ Úc, các cơ sở giáo dục và một
số tổ chức tài trợ. Hầu hết các suất học bổng nà y dành cho du học sinh ở bậc
đại học, đặc biệt là các chương trình sau đại học. Chính phủ Úc không có học
bổng dành cho du học sinh theo học các khóa Anh ngữ. Tuy nhiên, một số cơ sở
giáo dục của Úc có những suất học bổng dành cho một số chương trình đào tạo Anh
ngữ (Hãy lien hệ với Bridge Blue).
Chương trình học
bổng của các trường đại học
Các
trường đại học Úc có một số học bổng dành cho du học sinh thuộc trình độ sau
đại học, chủ yếu dà nh cho hai trình độ Tiến Sĩ và Thạc Sĩ nghiên cứu. Nội dung
chương trình học và mức độ tà i trợ do nhà trường quyết định. Khu mạng (website) của Bộ Giáo Dục Úc) có những kết nối đến
các trường đại học. Qua những kết nối nà y quý vị có thể tìm hiểu thêm chi tiết
về các chương trình học bổng của các trường đại học.
Chương
trình học bổng do các tổ chức khác tài trợ
Một
số tổ chức từ thiện và tổ chức quốc tế cũng có các chương trình học bổng dành
cho du học sinh. Quý vị cần nộp đơn xin loại học bổng này ở quê nhà thay vì ở
Úc.
Khu mạng Hiệp Hội Các Trường Ðại Học
Khối Thịnh Vượng Chung (Association of Commonwealth Universities) có
thông tin hướng dẫn về các chương trình học bổng dà nh cho sinh viên thuộc khối
Thịnh Vượng Chung muốn theo đuổi chương trình sau đại học. Ðây là các chương
trình học bổng của chính phủ và của các tổ chức như Rotary Quốc Tế, Ngân Hà ng
Thế Giới, Tổ Chức Y Tế Thế Giới, Ngân Hàng Phát Triển Á Châu, Liên Hiệp Quốc,
Quỹ Rockefeller và một số tổ chức khác.
3.
Việc làm
Du
học sinh đến Úc theo diện thị thực du học có thể làm các công việc không thường xuyên, tối đa
20 giờ/tuần trong thời gian đang học tại trường, và làm các công việc toàn thời
trong thời gian nghỉ hè. Trong một số trường hợp, các thành viên trong gia đình
của du học sinh cũng có thể xin làm việc tối đa 20 giờ/tuần vào bất kỳ thời
điểm nào trong năm. Riêng đối với những du học sinh đang theo học chương trình
thạc sĩ, tiến sĩ hoặc du học theo diện tài trợ của AusAID hoặc của Bộ Quốc Phòng,
các thành viên trong gia đình có thể xin làm việc không giới hạn số giờ. Nếu là
thành viên trong gia đình của một du học sinh mới bắt đầu chương trình thạc sĩ
hoặc tiến sĩ, quý vị cần có văn thư của cơ sở giáo dục chứng nhận thân nhân của
quý vị đã bắt đầu khóa học. Trong một số trường hợp đặc biệt, thân nhân phụ
thuộc của du học sinh cũng có thể được phép làm việc.
Lệ phí xin
thị thực du học cho phép làm việc là 9.650.000 VND. Tuy nhiên quý vị
cần nhớ rằng loại thị thực này sẽ được xét lại hàng năm. Xin vào khu mạng của Bộ Di Trú và Quốc Tịch (DIAC) để biết
thông tin cập nhật.
Cần
nhớ rằng số tiền kiếm được ở Úc chỉ là thu nhập bổ xung và không nên xem đó là
nguồn thu nhập duy nhất của quý vị. Trước khi đến Úc, quý vị cần chứng minh
mình có đủ khả năng tài chánh để trang trải cho việc ăn ở, học phí, chi phí đi
lại trong suốt thời gian học tập.
Ða
số du học sinh xin làm những công việc không thường xuyên hoặc bán thời trong
thời gian học tập. Có một số công việc có liên hệ chặt chẽ với ngành học (chẳng
hạn như các sinh viên sĩ quan ngoài thời gian học ở trường, họ tham gia các
công việc tại đơn vị trong những thời gian còn lại, hoặc các sinh viên luật
khoa thường xin làm việc bán thời tại các văn phòng luật sư). Một số sinh viên
đi dạy kèm học sinh phổ thông, hoặc làm các công việc trong trường như căng
tin, nhà sách, văn phòng hoặc phụ tá trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra du học
sinh cũng có thể tìm các công việc bên ngoài như bán hàng, giữ trẻ, làm vườn,
tiếp tân, bồi bàn, hái trái cây hoặc các công việc khác.
Một
số cơ sở giáo dục có cả dịch vụ tìm kiếm việc làm cho học sinh. Khi đi làm, quý
vị cần có số hồ sơ thuế (tax file number) do Sở Thuế Vụ Úc cấp.
TFN
là số hồ sơ thuế đặc biệt được cấp cho các cá nhân và tổ chức nhằm giúp Nhân
viên Sở Thuế vụ và các hệ thống Chính phủ Úc dễ dàng quản lý. Đây được coi
là một trong những giấy tờ tuỳ thân quan trọng nhất tại Úc. Bạn phải giữ rất
cẩn thận để tránh bị trộm căn cước.
Không
phải tất cả mọi người đều cần có số TFN, nhưng không có số TFN bạn sẽ phải:
-
trả nhiều thuế hơn yêu cầu
-
không được hưởng những ưu đãi từ chính phủ
Số
TFN sẽ giúp bạn:
-
hoàn lại thuế
-
được nhận thông tin về các giao dịch từ Sở thuế vụ
-
bắt đầu hoặc thay đổi công việc
-
giới hạn mức thuế bạn phải trả cho phần lãi hoặc cổ tức được nếu bạn có tài
khoản tiết kiệm hoặc đầu tư có lợi nhuận.
Số
TFN rất giá trị. Đừng chia sẻ số TFN của bạn với bạn bè và không được cung cấp
lên trên internet khi xin việc. Hãy giữ số TFN cẩn thận.
Xin
cấp số TFN
Nếu
bạn là công dân định cư dài hạn hoặc khách thăm tạm thời tới Úc, bạn có thể xin
cấp số TFN trực tuyến sau khi tới Úc nếu bạn sở hữu:
-
visa cho phép làm việc
-
visa cho phép định cư dài hạn
- visa sinh viên du học hợp lệ
- visa được sống tại Australia vô thời hạn
Để nộp đơn xin cấp, hoàn thành mẫu Đăng ký số hồ sơ thuế trực tuyến. Bằng
hình thức này, bạn sẽ không phải tới tận nơi để chứng minh danh tính.
Nếu bạn cung cấp thông tin không chính xác hoặc sử dụng thông tin của người
khác, hoặc sử dụng số TFN sai mục đích, bạn sẽ bị phạt rất nặng hoặc phạt tù.
Các website giới thiệu việc làm tại Úc:
www.jobserve.com.au/
www.seek.com.au
www.mycareer.com.au
www.careerone.com.au
Cùng BB Kangaroo du học Úc và New Zealand là
đến với nền giáo dục đẳng cấp, dịch vụ sinh viên tối cao, bầu không khí
mênh mông rộng lớn, cuộc sống phóng khoáng và thoáng đãng với những cơ
hội lập nghiệp hấp dẫn.
Mọi hỗ trợ và thông tin chi tiết, xin Quí vị phụ huynh và các bạn vui lòng liên hệ với Du học BB Kangaroo tại công ty Cầu Xanh.