Đặc điểm hệ thống TRƯỜNG PHỔ THÔNG của Úc, so sánh trường PT tư thục và PTTH công lập.
Ở Úc có hai loại trường phổ thông: trường tư và trường công, cả hai loại trường này đều chú trọng đáp ứng mọi nhu cầu học tập của từng cá nhân học viên của trường. Sau đây BB xin so sánh hai hệ thống trường PTTH tư thục và trường PTTH công lập và giới thiệu đặc điểm của hệ thống trường PTTH cả tư & công lập.
1. Trường tư và trường công
Dưới đây là điểm khác biệt giữa hai loại hình trường phổ thông công lập và tư lập:
|
Trường
phổ thông công lập
|
Trường
phổ thông tư lập
|
|
Được điều hành bởi một tiểu bang hoặc
vùng lãnh thổ của chính phủ
|
Không thuộc quyền sở hữu và điều hành của
một tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ của chính phủ
|
|
- Thông thường sinh viên Úc không phải
trả khoản tiền học phí chính khi theo học các trường này
- Sinh viên quốc tế và con cái sinh viên quốc tế phải đóng học phí
|
Sinh viên quốc tế thường phải đóng phí
cao hơn sinh viên Úc
|
|
- Việc tiếp thị và tuyển sinh được quản
lý bởi bộ giáo dục của chính phủ tại tiểu bang hay lãnh thổ cụ thể nơi có trụ
sở trường.
- Khi các văn phòng đại lý đại diện tuyển sinh cho các trường này, họ sẽ liên
hệ với một bộ đại diện, không liên hệ trực tiếp với trường học.
|
Trường tư trực tiếp tự tuyển học sinh, cho nên các văn phòng đại lý
đại diện tuyển sinh sẽ liên hệ với trường về tất cả các vấn đề lien quan đến
tuyển dụng và ghi danh.
|
|
-Các trường công đưa ra một loạt các triết
lí xã hội và văn hóa rất phong phú và đa dạng
|
Các trường tư có thể theo một triết lí văn
hóa và tín ngưỡng riêng, điều đó được thể hiện rất rõ ở đặc điểm học sinh học
tại trường.
|
2. Trường phổ thông Úc đặc biệt chú trọng đáp ứng nhu cầu học tập của từng cá nhân
Hệ thống trường học được xây dựng nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu học tập của mỗi cá nhân và giúp học sinh phát huy và khai thác được toàn bộ khả năng trí tuệ tiềm ẩn. Chương trình học lấy trẻ làm trọng tâm và tập trung vào việc phát triển kĩ năng học tập và các chiến lược rèn luyện học sinh trở thành những người có khả năng tự học hỏi.
Các
trường phổ thông tại ÚC có những đặc điểm sau:
|
Vai trò của giáo viên
|
Giáo viên có nhiệm vụ giúp đỡ hướng dẫn
học sinh đạt được các mục tiêu học tập của từng cá nhân học sinh.
|
|
Các hoạt động trên lớp
|
Học sinh thực hiện các dự án, làm việc
theo nhóm và tự định hướng học tập
|
|
Qui định trang phục
|
Hầu hết các trường có đồng phục riêng
nhằm tạo cho học sinh sự bình đẳng tập trung học tập thay vì chú ý đến thời
trang
|
|
Sĩ số lớp học
|
Luôn giữ ở mức nhỏ nhất có thể để giáo
viên có thể bao quát được cả lớp và lưu tâm đến từng học sinh
|
|
Giờ lên lớp
|
Trường học từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều,
từ thứ 2 đến thứ 6. Trường cũng cung cấp các giờ học trước và sau giờ học
chính khoá cho những học sinh có nhu cầu
|
|
Đào tạo giáo viên
|
Hầu hết các giáo viên phổ thong Úc được
đào tạo tại các trường ĐH, những giáo viên bậc trung học có bằng cấp chuyên
môn riêng.
|
|
Các chương trình và dịch vụ đặc việt
|
Những chương trình này dành cho hai loại
học sinh:
các học sinh có năng khiếu và
các học sinh kém hay khuyết tật
nhằm nhằm giúp các em phát
triển hết năng lực của mình
|
|
Hỗ trợ học tiếng Anh
|
Các học sinh quốc tế thường có cơ hội được
hỗ trợ nâng cao tiếng Anh để dễ dàng hoà nhập với môi trường học mới.
|
3. Hệ thống các trường phổ thông tại Úc và đặc điểm
Đến trường là yêu cầu bắt buộc tại Australia đối với mọi trẻ em cho
đến năm học lớp 10 hoặc đến 15 tuổi. Bằng được cấp bắt đầu từ bậc trung
học. Hệ thống giáo dục của Australia được chia thành các dạng sau:
|
CẤP
HỌC
|
Đặc
điểm
|
|
Trường
Mẫu giáo
|
-
Thời gian học: 1 năm
-
Độ tuổi: 3 đến 4 tuổi (có thể
học 2 năm trước khi vào lớp 1)
-
Không bắt buộc phải theo học
-
Trường mẫu giáo có thể là trường
công hoặc trường tư
|
|
Năm
chuẩn bị
|
-
Thời gian học: 1 năm
-
Độ tuổi: 4 đến 6 tuổi (có thể
học một năm trước khi vào lớp 1)
-
Ở một số bang, không bắt buộc
trẻ phải theo học.
-
Ở mỗi các bang khác nhau, năm
học chuẩn bị này lại có thể được gọi bằng các tên khác nhau, ví dụ như: “nhà
trẻ” (Kindergarden), “năm chuyển đổi” (Transition), “ nhập học” (Reception)
hay “mẫu giáo” (Primary).
-
Nội dung chương trình giảng
dạy liên kết chặt chẽ với nội dung học ở bậc tiểu học.
-
Tập trung phát triển kĩ năng
toàn diện cho trẻ
|
|
Trường
Tiểu học
|
-
Thời gian học: 6 hoặc 7 năm
-
Độ tuổi: từ 5 đến 12 tuổi
-
Bậc tiểu học là bậc học bắt
buộc đối với tất cả học sinh tại Úc.
-
Các em được học tập với các bạn
cùng lứa tuổi.
-
Có cả trường tiểu học chung
cho cả học sinh nam và nữ, có cả trường chỉ dành cho một giới tính, nam hoặc
nữ.
-
Đối với những trường công, các
em không phải làm bài kiểm tra đầu vào.
-
Bài học thiết kế học theo
nhóm và học độc lập từng cá nhân
-
Có một giáo viên phụ trách
tất cả các môn học trong một năm học (trừ các môn chuyên ngành như vẽ)
-
Không có bài kiểm tra đánh
giá cuối cấp và không cấp bằng tiểu học.
-
Giai đoạn giáo dục khởi đầu vô
cùng quan trọng bởi vì chính trong những năm học đầu tiên này mà thái độ và cách
ứng xử được hình thanh. Nội dung đào tạo trong những năm này không những chỉ
chú trọng về kiến thức,mà còn chú trọng đên việc phát triển kĩ năng giao tiếp,
hợp tác, là những vốn sống cần thiết với học sinh trong suốt cuộc đời của mình.
|
|
Trường
Trung học
|
-
Thời gian học: 5 hoặc 6 năm
-
Độ tuổi: 12 đến 18 tuổi
-
Để được nhận vào một trường
phổ thong trung học, sinh viên quốc tế cần cung cấp học bạ và thể hiện có một
trình độ tiếng Anh đáp ứng được việc học tập.
-
Cấp học này nhìn chung hướng
dẫn học sinh làm việc độc lập hơn ở bậc tiểu học. Học sinh có thể lựa chọn
những môn học phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình như ngôn
ngữ, nhạc, thể thao, công nghệ thông tin, nông nghiệp hoặc đào tạo nghề. Một
số trường tập trung chuyên sâu vào một số môn đặc biệt hơn các trường khác.
-
Có các loại trường dành riêng
cho nam/ nữ hoặc cả nam và nữ.
-
Mỗi một môn học có một giáo
viên phụ trách, học sinh di chuyển đến các phòng học theo thời khoá biểu. Đặc
biệt có các phòng thiết kế chuyên cho môn nhạc, hoạ, khoa học
-
Để nhập học bậc Trung học,
các học sinh quốc tế cần nộp bảng điểm và chứng chỉ tiếng Anh
Bậc trung học được phân
loại thành hai cấp:
|
|
Trường THCS – lớp 7-10
-
Học sinh học một số môn bắt
buộc là tiếng Anh, Toán, Khoa học, và Khoa học Xã hội
-
Sau khi tốt nghiệp, học sinh
có thể lựa chọn học tiếp chương trình THPT, học nghề hoặc đi làm. Tuy nhiên
phần lớn các em chọn học tiếp THPT lớp 11
Bằng cấp:
-
Tại một số bang, học sinh
hoàn thành lớp 10 sẽ được nhận chứng chỉ tốt nghiệp tốt nghiệp, với tấm bằng
này, học sinh có thể bắt đầu đi làm hoặc đăng kí chương trình học nghề, tuy
nhiên không được phép học lên Đại học.
-
Một số trường Phổ thông đồng
thời đào tạo nghề trong chương
trình giảng dạy vì vậy học sinh có thể được nhận Chứng chỉ I-IV, đây là những
bằng cấp được cấp trong Hệ thống
giáo dục và đào tạo nghề.
|
|
Trường THPT – lớp 11-12
-
Năm học lớp 11 và 12 cung cấp
nhiều môn lựa chọn hơn như Tin học, Vẽ, Kịch… Học sinh có thể chọn những môn
sở trường của mình hoặc các môn bổ trợ cho nghề nghiệp tương lai hay học tập
sau này.
Bằng cấp:
-
Học sinh hoàn thành lớp 12 sẽ
được chính quyền cấp Bằng tốt nghiệp Trung học được công nhận và có thể đi
làm hoặc theo học tiếp tại các trường Đại học, Cơ sở giáo dục và đào tạo nghề
tại Úc và Quốc tế.
-
Tuy nhiên, một số trường Đại
học ưu tú thường yêu cầu sinh viên quốc tế phải hoàn thành chương trình dự bị
thay cho chương trình phổ thông.
|
4. Điểm đầu vào, chi phí học tập và dịch vụ ăn ở dành cho sinh viên quốc tế
Điểm đầu vào
Bậc tiểu học: Học sinh quốc tế có thể theo học tại bất kì lớp nào ở bậc tiểu học nếu đã hoàn thành xong lớp dưới. Một số trường hợp đặc biệt các em sẽ được làm bài kiểm tra tiếng Anh để đảm bảo quá trình học tập trong ngôi trường mới.
Bậc Trung học: học sinh có thể theo học bất kì lớp nào với bảng điểm đạt yêu cầu, tuy nhiên trường khuyến khích các em vào học bắt đầu từ lớp 6, 8 hoặc 10, 11, bởi vì ở các năm này là điểm khởi đầu quan trọng của một chu trình học tập. Các học sinh quốc tế cũng cần có chứng chỉ tiếng Anh.
Chi phí khi học trường ở Úc
Học phí các trường ở Úc rất chênh lệch khác nhau đặc biệt nếu so sánh với các nước nói tiếng Anh khác. Sự chênh lệch đấy còn phụ thuộc việc bạn chọn trường tư hay trường công, trường bang nào. Bảng lệ phí Bridge Blue tổng kết dưới đây nhìn chung vẫn hợp lý với sinh viên quốc tế :
|
Loại
phí
|
$AUD
|
|
Phí nộp đơn
|
rất khác nhau
|
|
Học phí
|
$ 6000 - $ 15.000/ năm
|
|
Phí bảo hiểm (OSHC)
|
$ 390/ năm
|
|
Phòng ở (tuỳ lựa chọn, xem bảng dưới)
|
$ 70 - $ 400/ tuần
|
|
Chi phí khác: đồng phục, sinh hoạt, tài
liệu học
|
rất khác nhau
|
Nơi ở dành cho sinh viên du học
Tại Úc hệ thống nhà ở dành cho sinh viên quốc tế rất đa dạng và phong phú
Trường nội trú: Có rất nhiều trường tư thục cung cấp phòng ở, ăn uống, giặt là và dịch vụ cho sinh viên quốc tế. Tiền học phí được đóng bổ sung vào phí nội trú
Homestay (ở cùng ngưòi bản địa): Hình thức này rất phù hợp đối với những sinh viên quốc tế còn nhỏ tuổi và những học viên học khoá tiếng Anh ngắn hạn. Sinh viên sẽ được sống với gia đình bản xứ Úc, có thể luyện tập tiếng Anh hàng ngày trong môi trường tiếng rất tự nhiên và thân thiên. Các bữa ăn được phục vụ hàng ngày đã bao gồm trong tiền nhà, cũng có một số nhà giá rẻ không bao gồm ăn uống. Có loại phòng đơn hoặc đôi.
Farmstay: Cũng tương tự như Homestay nhưng bạn sẽ sống ở nông thôn
Thuê nhà riêng: Sinh viên trên 18 tuổi có thể tự đứng ra thuê một nhà hoặc căn hộ ở riêng hoặc ở chung với bạn bè.
5. Các ưu điểm của giáo dục phổ thông Úc với sinh viên quốc tế
Úc cung cấp cho sinh viên quốc tế một chất lượng đào tạo cao và một môi trường học tập thân thiện. Sinh viên quốc tế bắt đầu đến Úc học phổ thong từ những năm 1950. Vào năm 2008, có tấ cả 30.000 sinh viên quốc tế nhập học bậc phổ thông tại Úc.
Các trường phổ thông tại Úc cung cấp cho sinh viên cơ hội phát triển các kĩ năng sống trong môi trường tích cực và lien tục phát triển. Các trường phổ thông đặc biệt chú trọng bồi dưỡng phát triển tư cách lẫn kiến thức hàn lâm.
Các trường ở Úc chăm sóc vô cùng cẩn thận đội ngũ học sinh quốc tế của họ, giúp đỡ học sinh thích ứng với cách sống của Úc. Bản chất đa văn hóa của xã hội Úc nghĩa là sinh viên quốc tế được hoàn toàn chấp nhận bởi sinh viên bản địa, đồng thời giáo viên có kinh nghiệm với việc giảng dạy các lớp có học sinh đến từ nhiều nước và nền văn hóa khác nhau.
Một số trường phổ thông và cao đẳng chỉ chú trọng vào việc đào tạo sinh viên quốc tế, trong khi đó một số trường khác lại có truyền thống lâu đời về việc trao đổi sinh viên với các trường quốc tế khác. Trong mọi trường hợp, học sinh có khả năng duy trì ngôn ngữ mẹ đẻ của mình đồng thời thong thạo cả tiếng Anh.
Có tất cả ba lí do thu hút học sinh quốc tế đến học chương trình phổ thông tại Úc: Chất lượng, Chương trình giảng dạy tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ hai sau tiếng mẹ đẻ, Công nghệ truyền thông và thông tin cho học sinh ở bậc phổ thông.
Chất lượng:
Nhà nước Liên bang và các vùng lãnh thổ có một khung chương trình đào tạo thống nhất trên toàn nước Úc tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn chung quốc gia ở những nội dung giảng dạy chính. Khung chương trình này đảm bảo toàn thể học sinh học tập tại các trường phổ thong của Úc đạt được kết quả tốt nhất.
Khung chương trình chung quốc gia dựa trên mười mục tiêu chung của quốc gia đối với việc đào tạo phổ thong. Mục tiêu chỉ rõ phát triển kĩ năng, sự thong cảm, kiến thức, thái độ và các giá trị biểu tượng là những nội dung cần phải được phát triển ngay từ nhỏ. Điều này được thể hiện tập trung trên 8 lĩnh vực học tập:
tiếng anh
toán
khoa học
công nghệ
nghiên cứu về xã hội và môi trường
giáo dục sức khỏe và thể chất
ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh
nghệ thuật
So sánh với các nước khác
Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc đánh giá về sinh viên quốc tế năm 2006 chỉ ra rằng học sinh của Úc vượt lên trên mức trung bình của các nước phát triển trong các lĩnh vực đọc, toán và khoa học. Một số điểm của đánh giá trên được liệt kê sau đây:
-
Sinh viên Úc giỏi hơn Mỹ và Anh trong cả ba lĩnh vực đọc, toán và khoa học.
-
Úc thuộc vào 10 nước đứng đầu thế giới về cả ba lĩnh vực này.
5% số học sinh giỏi nhất của Úc đạt được cùng trình độ trong tất cả các lĩnh vực so với 5% số học sinh giỏi nhất ở bất kì nước nào trên thế giới.
Chương trình giảng dạy tiếng Anh cho học sinh quốc tế
Chương trình dạy tiếng Anh cho sinh viên quốc tế ESL tại cả trường phổ thông cơ sở lẫn phổ thông trung học được dành cho những học sinh mà tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh và bắt đầu học tiếng Anh khi đến Úc.
Nhìn chung, chương trình hỗ trợ học tiếng Anh có thể:
Hỗ trợ sinh viên nhập học vào các trường phổ thong bằng các khóa dạy tiếng Anh tăng cường.
Cung cấp chương trình hỗ trợ tiếng Anh trong suốt quá trình học tập tại trường , hỗ trợ học sinh ngay cả khi học sinh đã bắt đầu khóa học chính thức.
Cha mẹ của sinh viên quốc tế được phép hưởng dịch vụ dịch thuật của hệ thống các trường Phổ thong công lập.
Công nghệ truyền thông và tin học tại trường phổ thông
Các trường phổ thong của Úc đặt ra mục tiêu là chuẩn bị cho học sinh khi học xong có khả năng sử dụng công nghệ truyền thong và tin học một cách hiệu quả trong tất cả các khía cạnh của cuộc sống của học sinh. Điều này có nghĩa là tất cả học sinh khi rời trường đều là những người sử dụng được các công nghệ mới một cách tự tin, sang tạo và hiệu quả và hiểu được các tác dụng của những công nghệ mới này lên xã hội.
Các trường phổ thong của Úc đang trở thanh những người dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới vào đào tạo, các trường đều được trang bị tốt về các mặt sau:
-
Máy tính
-
Cơ sở dữ liệu điện tử và các đường truyền viễn thong
-
Phim ảnh và truyền hình
-
Các tín hiệu vệ tính tới những vùng xa xôi
-
Các điểm truy cập internet
-
Các thiết bị CD-rom.
Cùng BB Kangaroo du học Úc và New Zealand là
đến với nền giáo dục đẳng cấp, dịch vụ sinh viên tối cao, bầu không khí
mênh mông rộng lớn, cuộc sống phóng khoáng và thoáng đãng với những cơ
hội lập nghiệp hấp dẫn.
Mọi hỗ trợ và thông tin chi tiết, xin Quí vị phụ huynh và các bạn vui lòng liên hệ với Du học BB Kangaroo tại công ty Cầu Xanh.